1.3.  NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

1.3.1.  Nội dung quản lý nhà nước

1.  Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển hoạt động vận tải bằng xe ô tô phù hợp với quy hoạch giao thông vận tải đường bộ và mạng lưới tuyến vận tải trong phạm vi cả nước;

2.  Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động vận tải bằng xe ô tô; quy chuẩn, tiêu chuẩn về hoạt động vận tải bằng xe ô tô;

3.  Quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải bằng xe ô tô; Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng hoạt động vận tải bằng xe ô tô; Tổ chức cứu nạn hoạt động vận tải bằng xe ô tô;

4.  Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hoạt động vận tải bằng xe ô tô;

5.   Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về hoạt động vận tải bằng xe ô tô; đào tạo cán bộ và công nhân kỹ thuật hoạt động vận tải bằng xe ô tô;

6.  Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý vi phạm pháp luật về vận tải bằng xe

ô tô;.

7.  Hợp tác quốc tế về vận tải bằng xe ô tô..

1.3.2.    Những nội dung trọng tâm quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải bằng xe ô tô

1.3.2.1.  An toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện hoạt động vận tải

-  Ban hành tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và kiểm tra chất lượng theo chu kỳ kiểm định;

-  Ban hành tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

-   Quy định kiểu loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được phép tham gia giao

thông;

-  Quy định niên hạn sử dụng đối với xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người : Không quá 25

năm đối với xe ô tô chở hàng; không quá 20 năm đối với xe ô tô chở người; không quá 17 năm đối với xe ô tô chuyển đổi công năng từ các loại xe khác thành xe ô tô chở người trước ngày 01/01/2002.

1.3.2.2.  An toàn trong quá trình vận tải

-  Luật Giao thông đường bộ năm 2008 xác định người tham gia giao đường bộ phải có ý thức tự giác, nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc giao thông, giữ gìn an toàn cho mình và cho người khác. Chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo đảm an toàn của phương tiện tham gia giao thông đường bộ;

-  Quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;

-  Quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

-  Quy định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và lưu hành xe bánh xích gây hư hại mặt đường, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ trên đường bộ;

-  Quy định về tuổi và sức khỏe của người lái xe;

-  Quy định về thời gian làm việc của người lái xe ô tô không được quá 10 giờ trong một ngày và không được lái xe liên tục quá 4 giờ. Người Vận tải và người lái xe ô tô chịu trách nhiệm thực hiện điều này;

-  Nghiêm cấm điều khiển xe cơ giới không có Giấy phép lái xe theo quy định;

-  Nghiêm cấm điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng mà trong máu hoặc hơi thở có nống độ cốn.

1.3.2.3.  Bảo đảm trật tự trong kinh doanh vận tải hành khách

Để bảo đảm mục tiêu an toàn, trật tự, văn minh, thuận tiện cho hành khách đi xe, Bộ Giao thông vận tải công bố các tuyến vận tải liên tỉnh và quốc tế; ủy quyền cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam “Quản lý theo thẩm quyền hoạt động vận tải đường bộ bằng xe ô tô trong phạm vi cả nước, trực tiếp quản lý đối với các tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh có cự ly trên 1.000 (một nghìn) ki lô mét”; ủy quyền cho các Sở Giao thông vận tải các tỉnh và thành phố công bố các tuyến nội tỉnh, trực tiếp quản lý đối với “Các tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh có cự ly từ 1.000 (một nghìn) ki lô mét trở xuống, các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh, các tuyến xe buýt”.

Khi mở tuyến mới hoặc hủy bỏ tuyến cũ phải được cấp quản lý thẩm định và cho phép, đống thời tổ chức lại hoạt động các bến xe khách.


Rating
0 0

Hiện tại không có cảm nhận.

to be the first to leave a comment.